Đăng Ký Giấy Phép Lao Động Việt Nam Trọn Gói – Visanhanh.edu.vn

Để người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp theo quy định tại Việt Nam, người lao động nước ngoài cần có giấy phép lao động. Cùng Visanhanh.edu.vn tìm hiểu các thông tin về đăng ký Giấy phép lao động Việt Nam nhé!

Trước nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc, pháp luật Việt Nam cho phép các công ty, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu được thuê người lao động nước ngoài làm quản lý, điều hành, chuyên gia, nhân viên kỹ thuật sử dụng lao động Việt Nam không đáp ứng được sản xuất kinh doanh nhu cầu.

1. Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động Việt Nam

Giấy phép lao động là giấy tờ cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Giấy phép lao động sẽ thể hiện rõ thông tin về người lao động.

Các thông tin này bao gồm một số thông tin như họ và tên, số hộ chiếu, ngày giờ, năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu; Tên và địa chỉ của tổ chức mà bạn đang làm việc, vị trí mà bạn làm việc. Và giấy phép lao động là giấy tờ quan trọng để người lao động nước ngoài xin thẻ tạm trú hai năm tại theo Luật cư trú Việt Nam.

Xem thêm: THỦ TỤC CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI DƯỚI 7 NGÀY

2. Điều kiện để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

Người xin cấp phải trên 18 tuổi và có đầy đủ năng lực pháp lý;

Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng khiếu và kinh nghiệm nghề nghiệp;

Có đủ sức khỏe theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Bạn không phải là người đang thi hành án hoặc trước đó chưa có tiền án, tiền sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Luật lao động nước ngoài hoặc Luật của Việt Nam;

Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có liên quan của Việt Nam cấp, trừ trường hợp khi người lao động nước ngoài ấy làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 2 của Luật này 154 Bộ luật Lao động 2019.

Ngoài ra, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, tuân thủ pháp luật lao động nhà nước ban hành và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, lưu ý trừ trường hợp quốc gia đó tuân thủ các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

3. Những đối tượng nào được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam?

Đối tượng được cấp giấy phép lao động

Xin giấy phép lao động nước ngoài áp dụng đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, cụ thể về các vấn đề sau:

Thực hiện hợp đồng lao động; tái định cư trong các công ty;

Nhà đầu tư góp vốn vào công ty Việt Nam, thành lập công ty Việt Nam mà mức vốn góp dưới 3 tỷ đồng Việt Nam;

Thực hiện bất kỳ loại hợp đồng hoặc thỏa thuận nào trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, đào tạo chuyên môn, y tế;

Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; Cung cấp dịch vụ;

Làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được ủy quyền theo pháp luật Việt Nam;

Thành viên tình nguyện;

Người chịu trách nhiệm doanh nghiệp thành lập;

Cán bộ quản lý, điều hành, chuyên gia, nhân viên kỹ thuật

Tham gia thực hiện các dự án doanh nghiệp hay tổ chức tại Việt Nam

Thân nhân thành viên cơ quan hành chính đại diện nước ngoài tại Việt Nam được làm việc tại Việt Nam theo quy định của Điều ước quốc tế dành cho người đi công tác nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một bên ký kết.

4. Hồ sơ & thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài như thế nào?

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm những nội dung gì?

Giấy chứng nhận sức khoẻ hoặc giấy khám sức khoẻ do cơ quan, tổ chức có liên quan của Việt Nam và nước ngoài cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký giấy chứng nhận sức khoẻ đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Bộ trưởng Y Tế.

Phiếu đăng ký tư pháp hoặc giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không phải là người đang thi hành án, chưa mãn hạn tù hoặc đang bị nước ngoài hoặc Việt Nam truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thủ tục tóm tắt xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Bước 1: Công ty hoặc tổ chức xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. (Theo quy định tại Điều 2, Nghị định 152/2020/NĐ-CP).

Bước 2: Xin giấy phép xây dựng mới cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định mới.

Xem thêm: Thủ tục xin cấp giấy phép lao động

5. Quy trình cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Quy trình cấp giấy phép lao động

Bước 1: Phê duyệt nhu cầu làm việc tại Việt Nam của nước ngoài

Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày dự kiến ​​thuê lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (không bao gồm nhà thầu) nộp báo cáo thanh lý. Gửi hồ sơ đề nghị sử dụng người lao động nước ngoài đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Nhà nước.

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được, tờ khai và báo cáo giải thích nhu cầu sẽ được nộp. Nếu đơn đăng ký không hợp lệ, cơ quan cho phép sẽ gửi email kết quả cho nhà tuyển dụng. Nếu hồ sơ đã nộp không hợp lệ, Văn phòng Tuyển sinh sẽ ra thông báo chỉnh sửa.

Hồ sơ bao gồm: Tờ trình giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (theo Mẫu số 01 Phụ lục 01 Nghị định số 152/2020 / NĐ-CP) kèm theo bản sao Sổ đăng ký thương mại.

Bước 2: Xin giấy phép lao động

Ít nhất 15 ngày làm việc trước khi người lao động nước ngoài đến làm việc với người sử dụng lao động, người sử dụng lao động Việt Nam phải cung cấp đầy đủ thông tin trong tờ khai và nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động theo quy định cho cơ quan cấp giấy phép lao động qua Cổng thông tin điện tử

Số lượng hồ sơ: 01

Nộp hồ sơ: tại Bộ phận 1 cửa của cơ quan được chỉ định hoặc hệ thống cổng thông tin http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn

Thời hạn để giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc không tính cuối tuần, lễ, tết.

Bước 3: Ký hợp đồng lao động và báo cáo

Ký hợp đồng lao động của người nước ngoài và báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài với Bộ Lao động – Người khuyết tật và Phúc lợi hoặc Hội đồng quản lý công nghiệp và chế xuất tỉnh

Sau khi người nước ngoài được cấp giấy phép lao động, công ty (người sử dụng lao động) phải thực hiện các thủ tục sau:

Thực hiện tham gia hợp đồng lao động với doanh nghiệp bảo lãnh.

Tham gia bảo hiểm y tế, an sinh xã hội cho người lao động nước ngoài. Người lao động đã có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề của cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cũng thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Luật BHXH năm 2014.

Báo cáo về việc làm của người lao động nước ngoài: Người sử dụng lao động hiện tại (không bao gồm nhà thầu của chủ lao động) không có nghĩa vụ thực hiện các quy tắc về báo cáo thường xuyên. Thay vào đó, nhà tuyển dụng sẽ báo cáo nếu cơ quan chính phủ có trách nhiệm yêu cầu điều này.

Bước 4: Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài

Sau khi người lao động được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cho người lao động nước ngoài, bước tiếp theo là xin cấp thẻ tạm trú theo thời hạn của giấy phép lao động. Tại Việt Nam quy định, thời hạn tối đa của giấy phép lao động là 2 năm. Theo giấy phép lao động, thời hạn tối đa của thẻ cư trú cũng là 02 năm.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú:

  • Đơn đề nghị của cơ quan, tổ chức hoặc người tiến hành thủ tục mời và tài trợ (thường là người sử dụng lao động)
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có ảnh chính chủ: Mẫu NA8 nêu rõ mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, lưu trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Tờ khai này được ký và đăng ký bởi người xin giấy phép cư trú với họ tên. Cơ quan, tổ chức tài trợ đóng dấu giáp lai ảnh, tờ trình và treo lên mặt còn lại;
  • Hộ chiếu gốc của người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;
  • Giấy phép lao động của người xin thẻ tạm trú; 03 ảnh màu (cỡ 2 cm x 3 cm, phông nền trắng, mặt nghiêm, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh không quá 06 tháng kể từ ngày dự tuyển;
  • Giấy xác nhận tạm trú có xác nhận của Công an xã, huyện nơi người nước ngoài đang tạm trú;
  • Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người bảo lãnh.

6. Thời hạn và chi phí của giấy phép lao động là bao lâu?

Chi phí xin giấy phép lao động

Thời hạn tối đa của giấy phép lao động là 2 năm, trong trường hợp gia hạn, giấy phép chỉ có thể được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 2 năm.

Tùy thuộc vào nơi người nước ngoài làm thủ tục xin giấy phép lao động mà lệ phí xin giấy phép lao động sẽ khác nhau (theo Thông tư 250/2016/TT-BTC).

7. Câu hỏi thường gặp

Giấy phép lao động là gì?

Trả lời: Giấy phép lao động là loại giấy tờ cho phép người nước ngoài hoạt động kinh doanh và làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Giấy phép lao động thể hiện rõ thông tin về người lao động gồm họ, tên, số hộ chiếu, ngày, giờ, năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu; Tên và địa chỉ của tổ chức bạn làm việc, vị trí bạn làm việc và giấy phép lao động là những giấy tờ quan trọng để người lao động nước ngoài có thể xin thẻ tạm trú hai năm tại Việt Nam.

Giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?

Trả lời: Thời hạn tối đa của giấy phép lao động là 2 năm, trong trường hợp gia hạn, giấy phép chỉ có thể được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 2 năm.

Chi phí cấp giấy phép lao động Việt Nam mất bao nhiêu tiền?

Trả lời: Tùy thuộc vào nơi người nước ngoài làm thủ tục xin giấy phép lao động mà lệ phí xin giấy phép lao động sẽ khác nhau (theo Thông tư 250/2016 / TT-BTC).    

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.