Thủ Tục Miễn Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài Dưới 7 Ngày – Visanhanh.edu.vn

 Miễn giấy phép lao động cũng là chủ đề thu hút không ít sự quan tâm. Tầm quan trọng của giấy phép lao động là cực kỳ lớn để hợp pháp hoá việc cung ứng lao động trong thời hạn từ 3 tháng trở lên của công dân nước ngoài tại Việt Nam.

Trong một số trường hợp, bên cạnh giấy phép lao động, thì miễn giấy phép lao động cũng chính là một loại giấy tờ/ xác nhận cho phép người lao động nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam cũng như được xin thẻ tạm trú để định cư lâu dài tại Việt Nam.

Cùng cập nhật những quy định mới nhất về việc miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam vừa được sửa đổi sau khi Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2021 với Visanhanh.edu.vn nhé!

1. Miễn phí giấy phép lao động là gì?

Miễn giấy phép lao động là một cách gọi dành cho các đối tượng người lao động nước ngoài tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Thay vì phải thực hiện thủ tục liên quan xin cấp giấy phép lao động, những trường hợp ngoại lệ này sẽ thực hiện một số thủ tục khác để xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hay còn gọi là thủ tục xin miễn giấy phép lao động.

Theo quy định mới nhất được cập nhật hiện nay, có tất cả 20 trường hợp đặc biệt không được xét vào diện đủ điều kiện tiến hành cấp giấy phép lao động.

2. Hồ sơ xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Hồ sơ xin miễn giấy phép lao động

Bộ hồ sơ xin miễn giấy phép lao động được quy định theo Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP bao gồm chi tiết những mục sau:

  • Mẫu số 09/PLI – Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
  • Giấy chứng nhận sức khỏe cấp trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ
  • Văn bản/ công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp được xem là không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;
  • Các giấy tờ có chức năng chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Lưu ý:

  • Các giấy tờ được cấp tại Việt Nam phải là bản gốc hoặc bản sao y công chứng
  • Các giấy tờ được cấp tại nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ khi thuộc diện miễn hợp pháp hóa lãnh sự), sau đó phải được dịch thuật công chứng ra tiếng Việt.

3. Thủ tục xin miễn giấy phép lao động

Nhiều người hay lầm tưởng rằng người lao động nước ngoài thuộc diện được miễn giấy phép lao động sẽ chỉ cần được tự do đi làm mà không có nghĩa vụ cần phải tuân thủ bất kỳ thủ tục nào.

Như đã nếu trên, miễn giấy phép lao động thật ra nói chính xác hơn là không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Người sử dụng lao động thuê người nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động vẫn phải:

  • thực hiện quy trình xin xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động (hay còn gọi là xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động)
  • báo cáo lên cơ quan quan chức có thẩm quyền. Thủ tục này gồm 02 bước trình tự như sau:

Bước 1: Giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Người sử dụng lao động sẽ cần chuẩn bị

  • Bản sao y công chứng Đăng ký kinh doanh
  • Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu 01/PLI) hoặc Văn bản giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu 02/PLI) nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Mục đích: Xin Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài theo Mẫu 03/PLI.

Liên hệ nộp tại: Bộ lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh đã chấp thuận như cầu sử dụng lao động nước ngoài trước đó

Thời hạn nộp thuận lợi nhất là ít nhất 30 ngày trước ngày hết hạn giấy phép lao động hiện tại

Thời gian nhận kết quả: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài

Bước 2: Xin xác nhận thuộc người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Người sử dụng lao động nước ngoài cùng người lao động nước ngoài chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với đầy đủ các giấy tờ được yêu cầu trong mục hồ sơ

Thời hạn nộp:  ít nhất 10 ngày trước ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việ

Người nộp: Người sử dụng lao động nước ngoài

Nộp tại: Bộ Lao động – Thương binh và xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại tỉnh nơi người lao động nước ngoài sẽ làm việc

Thời gian nhận kết quả: Sau 05 ngày làm việc tính từ lúc tiếp nhận hồ sơ xin gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài đầy đủ và hợp pháp.

Nếu thủ tục đầy đủ, hợp lệ và được xét duyệt: người sử dụng lao động sẽ nhận được xác nhận miễn giấy phép lao động cho lao động nước ngoài theo Mẫu 10/PLI

Nếu thủ tục gặp vấn đề về hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động không được duyệt: nhận văn bản từ chối cấp lại kèm theo quyền hỏi đáp lý do cụ thể tại sao thủ tục bị từ chối.

4. Các trường hợp được miễn giấy phép lao động tại Việt Nam

Đối tượng được cấp lại giấy phép lao động

Tại Điều 154 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-NP, hiện nay có 20 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hay còn gọi là miễn giấy phép lao động, cụ thể như sau:

  1. Người nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  2. Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  3. Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  4. Người nước ngoài là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  5. Người nước ngoài thuộc các trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  6. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  7. Người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  8. Người nước ngoài là chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  9. Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  10. Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  11. Người nước ngoài được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  12. Người nước ngoài được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
  13. Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  14. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  15. Người nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  16. Học sinh, sinh viên người nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên người nước ngoài thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  17. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  18. Người nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  19. Người nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  20. Người nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

5. Thời hạn được miễn giấy phép lao động là bao lâu?

Thời hạn được miễn giấy phép lao động

Tương tự như thời hạn của Giấy phép lao động, thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa cũng là 02 năm và thay đổi tuỳ thuộc theo thời hạn của một trong các trường hợp sau:

  • Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến ký kết.
  • Thời hạn cử lao động nước ngoài sang Việt nam làm việc của bên nước ngoài.
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận mà đối tác Việt Nam và nước ngoài ký kết với nhau.
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ mà đối tác Việt Nam và nước ngoài ký kết với nhau.
  • Thời hạn trong văn bản cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ.
  • Thời hạn xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
  • Thời hạn trong văn bản cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
  • Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước đã nêu ở trên.

Quy định tại Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP cũng cho biết đối với  trường hợp cấp lại giấy miễn giấy phép lao động, giấy miễn giấy phép lao động cấp lại cũng có thời hạn tối đa là 02 năm.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.