Phân Biệt Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Số 1 Và 2 – Visanhanh.edu.vn

Hiện nay, nhiều cơ quan, đơn vị tuyển dụng yêu cầu người lao động phải cung cấp Lý lịch tư pháp thay vì sơ yếu lý lịch xin cấp tại Ủy ban nhân dân xã phường như thường lệ.

Việc bổ sung, cập nhật các thông tin, kiến thức xoay quanh chủ đề Lý lịch tư pháp sẽ hỗ trợ đắc lực cho việc chuẩn bị, tiến hành các thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian, tranh sai sót và giúp quá trình thực hiện thủ tục diễn ra thuận lợi.

Cùng Visanhanh.edu.vn tìm hiểu xem Lý lịch tư pháp có mấy loại, mang những đặc điểm nào và cách phân biệt phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 cũng như những quy định đi kèm cần lưu ý nhé.

1. Các loại phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 theo quy định của Pháp Luật Việt Nam

Phiếu lý lịch tư pháp

Như chúng ta đã biết, Lý lịch tư pháp số 1 và 2 là loại văn bản pháp lý có mục đích thể hiện nội dung làm rõ lý lịch về án tích của người bị kết án bằng:

  • bản án
  • quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
  • tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp cơ sở, công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Có 02 loại phiếu Lý lịch tư pháp Việt Nam là phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2, được liên hệ quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12. Có thể dễ dàng phân biệt được sự khác biệt giữa 02 loại phiếu này dựa vào việc so sánh nội dung thể hiện trên phiếu cũng như đối tượng được cấp và các quy định liên quan.

2. Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2

Cả 02 mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 đều có những nội dung tóm tắt được xem là cơ bản chung như thông tin cá nhân của người được cấp phiếu, tình trạng án tích và nội dung về thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Một điểm khác giúp phân biệt phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 là màu sắc phiếu. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 có màu vàng trong khi phiếu lý lịch tư pháp số 2 có màu xanh dương.

3. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 khác nhau như thế nào?

Mẫu phiếu phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2

Kinh nghiệm phân biệt 02 loại phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 với nhau dựa trên 4 yếu tố chính là đối tượng được cấp, mục đích phục vụ, nội dung thể hiện trên phiếu và quy định về việc uỷ quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục, cụ thể như bài viết sau:

3.2. Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Đối tượng: (quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Luật này)

  • Cá nhân, cơ quan, tổ chức, tức là cho công dân Việt Nam
  • Người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có nhu cầu

Mục đích:

Phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã để bổ sung hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Nội dung của phiếu:

  • Thông tin của đối tượng được cấp phiếu
  • Thông tin về tình trạng án tích ghi nhận án tích chưa được xoá (không ghi nhận ác án tích đã được xoá), nội dung ghi nhận cụ thể tuỳ từng đối tượng như sau:
  •  “không có án tích”: Người không bị kết án và người được xoá án tích hoặc người được đại xá (có thông tin về việc xoá án tích hoặc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp)
  • “có án tích”: Người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích, nội dung ghi kèm theo các thông tin cụ thể về tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung
  • Nội dung về thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được phép tuỳ chọn có thể hiện trên phiếu lý lịch tư pháp số 1 hay không, do đối tượng có nhu cầu cấp phiếu quyết định.

Quy định uỷ quyền:

Việc uỷ quyền cho người khác thực hiện thủ tục dịch vụ đăng ký cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 là hợp pháp với điều kiện cá nhân được uỷ quyền nếu không phải là người nhà của người có nhu cầu cần được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 phải có văn bản ủy quyền được chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

3.1. Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Đối tượng: (quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này)

  • Cơ quan tiến hành tố tụng
  • Cấp theo yêu cầu của cá nhân

Mục đích:

  • Phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử
  • Đáp ứng nhu cầu biết được nội dung về lý lịch tư pháp của bản thân cá nhân yêu cầu cấp phiếu.

Nội dung của phiếu:

    • Thông tin của đối tượng được cấp phiếu
  • Thông tin về tình trạng án tích ghi nhận đầy đủ tất cả các án tích đã và chưa được xoá, nội dung cụ thể khác nhau ở 2 nhóm đối tượng sau:
  • Đối với người không bị kết án: ghi “không có án tích”;
  • Đối với người đã bị kết án: ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, thời gian tuyên án, số bản án, toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.
  • Đối với người bị kết án bằng các bản án khác nhau: thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.
  • Nội dung về thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã bắt buộc phải được thể hiện trên phiếu lý lịch tư pháp số 2, đối tượng có nhu cầu cấp phiếu không được tuỳ ý quyết định.

Quy định uỷ quyền:

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 phải do trực tiếp cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục, đó là lý do tại sao việc ủy quyền cho người khác tiến hành thủ tục thay không được chấp nhận.

4. Câu hỏi thường gặp về phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2

Thắc mắc về thủ tục làm lý lịch tư pháp

Điểm khác nhau giữa phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 là gì?

Trả lời:

04 yếu tố chính để phân biệt phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 là:

  • Đối tượng xin cấp phiếu
  • Mục đích xin cấp phiếu
  • Nội dung thể hiện trên phiếu
  • Quy định về việc uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký cấp phiếu

Khi có nhu cầu đăng ký cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2, cần tìm hiểu kĩ 4 khoản mục trên để xác định đúng nhu cầu, đối tượng, mục đích, từ đó tiết kiệm được thời gian thực hiện thủ tục và giúp quá trình thực hiện thủ tục diễn ra suôn sẻ, dễ dàng hơn.

Lý lịch tư pháp số 1 và 2 có làm hộ được hay không?

Trả lời:

Có 2 loại phiếu lý lịch tư pháp là phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2, trong đó:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được quyền uỷ quyền cho người khác tiến hành làm thủ tục thay cá nhân có nhu cầu, tuy nhiên cần có văn bản ủy quyền được chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (nếu không phải người nhà).
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không cho phép uỷ quyền thực hiện thủ tục xin cấp, bản thân cá nhân người có nhu cầu được cấp phiếu phải trực tiếp tiến hành thủ tục.

Mục đích của phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 là gì?

Trả lời:

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 thế hiện một số thông tin quan trọng liên quan đến lịch sử án tích của cá nhân, Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và 2 phục vụ một số mục đích như:

  • Chứng minh cá nhân có hay không có án tích, có bị cấm hay không 
  • Ghi nhận việc xoá án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án có thể tái hoà nhập cộng đồng.
  • Hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự và hoạt động thống kê tư pháp hình sự.
  • Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh và thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.