Thủ Tục Xin Visa Thăm Thân Việt Nam 2022 – Visanhanh.edu.vn

Visa, hay còn gọi là thị thực, đã không còn là khái niệm quá xa lạ, đặc biệt là trong kỷ nguyên của sự hội nhập và xu hướng dịch chuyển. Ngày càng có nhiều ngời nước ngoài chọn Việt Nam là điểm đến để học tập, làm việc, đầu tư, hay thậm chí là lập gia đình với người Việt và định cư tại Việt Nam.

Với xu hướng mà nhu cầu ngày càng mở rộng, Chính phủ Việt Nam đã có chính sách cấp thị thực (visa) thăm thân ngắn hoặc dài hạn, tạo điều kiện cho các gia đình của người nước ngoài tại Việt Nam được đoàn tụ mà không cần đăng kí thăm thân ở diện học tập hay làm việc như trước kia nữa.

Cùng Visanhanh.edu.vn tìm hiểu xem vậy Visa thăm thân Việt Nam là gì, dành cho các đối tượng nào, hồ sơ và cách làm thủ tục ra sao nhé.

1. Visa thăm thân Việt Nam là gì?

Visa gọi cách khác là thị thực. Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam với một số mục đích thăm người thân và gia đình sẽ đề nghị được cấp visa thăm thân Việt Nam. Đây cũng được xem là tiền đề để người nước ngoài có thể xin thẻ tạm trú thăm thân, thời gian có hiệu lực của thẻ có thể lên đến thời hạn 3 năm.

2. Đối tượng được phép xin visa thăm thân Việt Nam

Đối tượng visa thăm thân Việt Nam

Theo pháp luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14, những người thuộc đối tượng dưới đây được chọn đủ điều kiện diện được cấp thị thực thăm thân Việt Nam:

  • Người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam

  • Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, trong đó từng loại tương ứng với các đối tượng khác nhau cụ thể như sau:

    • LV1 – người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    • LV2 – người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

    • LS – luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam

    • ĐT1 – nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định

    • ĐT2 – nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định

    • ĐT3 – nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng

    • NN1 – người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

    • NN2 – người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam

    • DH – người vào thực tập, học tập.

    • PV1 – phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

    • LĐ1 – người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

    • LĐ2 – người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

3. Hồ sơ xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài

Hồ sơ xin visa thăm thân Việt Nam phụ thuộc vào đối tượng bảo lãnh, là công dân Việt Nam hay là  người nước ngoài có thị thực hợp lệ uy tín.

Cụ thể các khoản mục mà hồ sơ yêu cầu được chia theo từng trường hợp như thế nào? Cùng xem tiếp bài viết sau:

3.1. Người bảo lãnh là người nước ngoài có thị thực hợp lệ tại Việt Nam:

Bản sao hộ chiếu và thị thực/thẻ tạm trú còn hiệu lực của người bảo lãnh

Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân như: giấy khai sinh đối với trẻ em, bố mẹ, giấy đăng ký kết hôn đối với vợ chồng, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đang có gia đình (Những giấy tờ này phải được Hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng theo quy định)

Hồ sơ của công ty được lựa chọn bảo lãnh nơi người bảo lãnh đang làm việc, bao gồm:

  • Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Giấy giới thiệu người đi làm thủ tục xin cấp visa thăm thân Việt Nam tại Cơ quan xuất nhập cảnh.

Đơn xin cấp visa thăm thân Việt Nam

  • Nếu người được bảo lãnh đang ở nước ngoài: Mẫu NA2 có xác nhận của công ty, tổ chức bảo lãnh, ghi rõ địa điểm dán tem visa thăm thân Việt Nam là Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài, hoặc cửa khẩu quốc tế Việt Nam
  • Nếu người được bảo lãnh đang ở Việt Nam: Mẫu NA5 có xác nhận của công ty, tổ chức bảo lãnh

Hộ chiếu của người được bảo lãnh (còn thời hạn trên 6 tháng và phải còn ít nhất 2 trang trắng)

  • Nếu người được bảo lãnh đang ở nước ngoài: Bản photo
  • Nếu người được bảo lãnh đang ở Việt Nam: Bản gốc

3.2. Người bảo lãnh là công dân Việt Nam:

Bản sao y công chứng thẻ căn cước của người bảo lãnh

Bản sao y công chứng hộ khẩu của người bảo lãnh

Bản sao y công chứng Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân như: giấy khai sinh đối với trẻ em, bố mẹ, giấy đăng ký kết hôn đối với vợ chồng, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận gia đình, v.v

Đơn xin cấp visa thăm thân Việt Nam

  • Nếu người được bảo lãnh đang ở nước ngoài: Mẫu NA3 có xác nhận của công an cấp xã, nơi người Việt Nam thường trú, ghi rõ địa điểm dán tem visa thăm thân Việt Nam là Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài, hoặc cửa khẩu quốc tế Việt Nam
  • Nếu người được bảo lãnh đang ở Việt Nam: Mẫu NA5 có xác nhận của công an cấp xã, nơi người Việt Nam thường trú

Hộ chiếu của người được bảo lãnh (còn thời hạn trên 6 tháng và phải còn ít nhất 2 trang trắng)

  • Nếu người được bảo lãnh đang ở nước ngoài: Bản photo
  • Nếu người được bảo lãnh đang ở Việt Nam: Bản gốc

4. Thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam có quy trình thế nào?

Thủ tục visa thăm thân Việt Nam

Tương tự như các khoản mục hồ sơ được sử dụng, các thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cũng có sự khác biệt liên hệ với đối tượng được bảo lãnh.

Trong cả 2 trường hợp người được bảo lãnh đang ở nước ngoài và đang ở Việt Nam, thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam đều sẽ gặp phải 02 bước. Trong đó, bước 01 là bước chung mà cả 2 trường đều phải thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ:

Người bảo lãnh/công ty bảo lãnh đều sẽ phải chuẩn bị hồ sơ theo danh sách hướng dẫn ở mục Hồ sơ bên trên và nộp tại:

  • Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh, nơi công ty bảo lãnh có trụ sở chính hoặc nơi nơi người Việt Nam bảo lãnh có hộ khẩu thường trú.

  • 1 trong 3 địa chỉ của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh tại 3 thành phố lớn: Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng

Nộp hồ sơ xong, bạn sẽ nhận được giấy biên nhận (cũng gọi là giấy hẹn). Bạn sẽ phải chờ khoảng 5 ngày làm việc để cơ quan xuất nhập cảnh tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

Bước 2: Nếu người được bảo lãnh đang ở nước ngoài – Dán visa thăm thân Việt Nam 

Khi nhận được Công văn nhập cảnh Việt Nam nào ngày hẹn trong giấy hẹn nhận được lúc nộp hồ sơ, scan toàn bộ công văn này để lại gửi cho người được bảo lãnh tại nước ngoài, để người đó có thể dán tem visa thăm thân Việt Nam để nhập cảnh Việt Nam.

Khi nhận được bản scan công văn nhập cảnh, người được bảo lãnh sẽ cần chuẩn bị:

  • Hộ chiếu bản chính còn thời hạn trên 6 tháng và phải còn ít nhất 2 trang trắng (chính là hộ chiếu được dùng để xin công văn nhập cảnh Việt Nam)

  • 2 ảnh 4×6 phông trắng

  • Bản in tất cả các trang công văn nhập cảnh

  • Đơn xin nhập xuất cảnh Việt Nam

Người nước ngoài được bảo lãnh cần mang hồ sơ đến Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam đã đăng ký; hoặc Cửa khẩu nhập cảnh Việt Nam đã đăng ký để dán visa thăm thân và hoàn thành thủ tục nhập cảnh Việt Nam theo diện thăm thân.

Bước 2: Nếu người được bảo lãnh đang ở Việt Nam – Nhận kết quả

Cá nhân bảo lãnh /đại diện của cơ quan bảo lãnh mang giấy hẹn lên địa điểm nộp hồ sơ theo đúng thời hạn ghi trong giấy để nhận kết quả visa thăm thân. Từ thời điểm đó, người nước ngoài sẽ được chào mừng lưu trú tại Việt Nam theo diện visa thăm thân.

Thắc mắc về Visa thăm thân Việt Nam

5. Visa thăm thân Việt Nam có thời hạn bao lâu?

Visa thăm thân Việt Nam có thời hạn tối đa 12 tháng nhưng đồng thời, thời hạn visa thăm thân Việt Nam sẽ ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

Câu trả lời cho câu hỏi về thời hạn này của Visa thăm thân Việt Nam được quy định rõ theo cơ sở của luật xuất nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

6. Nộp hồ sơ xin visa thăm thân Việt Nam ở đâu?

Tuỳ từng loại visa khác nhau sẽ có cách xin visa thăm thân khác nhau. Đó là lý do tại sao bạn cần tìm hiểu kĩ trước khi tiến hành thủ tục để xác định đúng diện đối tượng và loại visa tương ứng cần phải xin. Địa điểm ban j có thể trình nộp hồ sơ và tiến hành thủ tục:

  • Tại Việt Nam: Cục quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam

  • Tại nước ngoài: Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài hoặc tại cửa khẩu khi nhập cảnh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.